chim chuột

Học thuật
Thân thiện
chim chuột

Hai con chim chuột đang ríu rít trên cành cây.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Ve vãn, tán tỉnh: Hành động của nam nữ tìm cách lấy lòng, gây thiện cảm với nhau, thường với mục đích tình cảm lãng mạn. Hành động này thường nhẹ nhàng, tế nhị phần vui đùa.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Hai người trẻ ấy cứ suốt ngày chim chuột nhau, chẳng chịu chú tâm vào công việc.
    • Anh ta chỉ giỏi chim chuột các gái chứ chẳng lo làm ăn cả.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "giở trò chim chuột": bắt đầu hành động ve vãn, tán tỉnh một cách chủ ý.
    • Thấy ấy một mình, hắn liền giở trò chim chuột.
Biến thể từ gần giống
  • Ve vãn (đgt): Có nghĩa tương tự, chỉ hành động tán tỉnh, làm cho người khác vui lòng.
  • Tán tỉnh (đgt): Dùng lời nói, cử chỉ để lấy lòng, gây cảm tình với người khác giới.
Từ đồng nghĩa
  • Tán: (thông tục) tán tỉnh.
  • Tơ tưởng: nhớ nhung, thương mến (thường thiên về nội tâm hơn).
Từ trái nghĩa
  • Lạnh nhạt: thờ ơ, không quan tâm đến tình cảm.
  • Xa lánh: tránh mặt, không muốn gần gũi.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "chim chuột" thường mang sắc thái hơi tiêu cực hoặc châm biếm, dùng để chỉ việc mải mê ve vãn sao nhãng việc khác. ít dùng trong ngữ cảnh trang trọng.
  • Đây một từ thuần Việt, thường dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính đời thường.
chim chuột

Hai con chim chuột đang ríu rít trên cành cây.

  1. đgt. Nói trai gái ve vãn nhau: Chỉ lo chim chuột, còn làm ăn được.